Ghi nhớ các công thức hóa học nhanh nhất

Tổng hợp các công thức hóa học đầy đủ nhất từ cơ bản tới nâng cao

Công thức hóa học đầy đủ của đường của rượu lớp 8, lớp 9, lớp 10, lớp 11, lớp 12.. Công thức hóa học của muối, của phèn chua, của cồn, than đá, xăng, than, vôi sống, vàng, bia, giấm. amoniac, không khí, đơn chất, banking soda, oxi già.. Công thức hóa học cơ bản tới nâng cao, các công thức hóa học cần nhớ..  Tất cả các công thức hóa học bạn cần tìm sẽ được hướng dẫn trong bài viết này!

Công thức hóa học từ lâu đã không còn quá xa lạ đối với nhiều người. Tuy nhiên, bạn có biết cách tổng hợp các công thức một cách nhanh chóng nhất? Nếu bạn vẫn đang đau đầu để làm sao học hết được các công thức thì bài viết này sẽ giúp bạn. Mọi công thức hóa học đều có những quy luật nhất định. Cùng tổng hợp các công thức hóa học đầy đủ và đơn giản nhất nhé!

Công thức hóa học cho các lớp 8, 9, 10, 11, 12

Các công thức tổng hợp của hóa học đầy đủ nhất

Công thức hóa học đầy đủ

Điều đầu tiên và cũng quan trọng nhất trong hóa học chính là các loại hợp chất.

Đối với kiến thức cơ bản cấp 2, các công thức hóa học thường xoay quanh các loại hợp chất vô cơ.

Hợp chất vô cơ

Các loại hợp chất vô cơ chính trong hóa học bao gồm:

– Oxit axit.

– Axit

– Oxit bazo

– Bazlo

– Muối.

Các loại hợp chất này còn được chia ra thành nhiều nhóm khác nhau và không thể thiếu trong hóa học. Tuy mới đầu, bạn có thể dễ dàng bị nhầm lẫn bởi các loại hợp chất này. Nhưng sau một thời gian tìm hiểu, bạn sẽ thấy đây quả thật là những chất vô cùng thú vị khiến bạn rất dễ say mê.

Các công thức vô cơ trong hóa học

Các loại hợp chất vô cơ trong công thức hóa học

Các công thức hóa học đầy đủ

Có rất nhiều các công thức dành cho hóa học. Tuy nhiên, các công thức hóa học cơ bản thcs lại là những kiến thức tuy đơn giản nhưng quan trọng nhất. Đây cũng là tiền đề để bạn tiếp nhận thêm các kiến thức hóa học về sau. Đầu tiên là các công thức hóa học lớp 8 cần nhớ trong toàn bộ chương trình học bao gồm:

Công thức tính số mol (với n là số mol)

Công thức tính mol trong hóa học

Trong đó: m là khối lượng; M là khối lượng phân tử (khối lượng mol)

Công thức tính phân tử khối M

Trong đó: V là thể tích

Công thức tính thể tích V trong hóa học

Trong đó: C(M) là nồng độ mol;  V(dd) là thể tích dung dịch

Công thức tính nồng độ phần trăm (với C% là nồng độ phần trăm)

Công thức tính nồng độ phân trăm hóa học

Trong đó:  m(ct) là khối lượng chất tan;  m(dd) là khối lượng dung dịch

Tính nồng độ phần trăm theo nồng độ mol

Trong đó: C(M) là nồng độ mol; M là khối lượng mol; D là khối lượng riêng

Các công thức hóa học đầy đủ nhất

Cách nhớ các công thức hóa học đầy đủ nhất

Công thức tính nồng độ mol (với là nồng độ mol)

Công thức hóa học CM

Trong đó: n(ct) là số mol chất tan,  V(dd) là thể tích dung dịch

Công thức tính nòng độ mol theo chất tan

Trong đó: M là khối lượng mol; D là khối lượng riêng; C% là nồng độ phần trăm.

Công thức tính khối lượng ( với mdd là khối lượng dung dịch)

Công thức tính nồng độ dung dịch chuẩn

Trong đó:  là khối lượng chất tan;  là khối lượng dung môi.

Công thức tính nồng độ dung dịch theo khối lượng chất tan

Trong đó:  là khối lượng chất tan; C% là nồng độ phần trăm.

Công thức tính nồng độ dung dịch theo nồng độ phần trăm c%

Trong đó:  là thể tích dung dịch; D là khối lượng riêng.

Ghi nhớ các công thức hóa học nhanh nhất

Ghi nhớ các công thức hóa học 8 nhanh nhất

Công thức tính thể tích dung dịch ( với  là thể tích dung dịch)

Công thức tính thể tích dung dịch

Trong đó:  n là số mol; C(M) là nồng độ mol.

Tính thể tích dung dịch theo D

Trong đó: m (dd) là khối lượng dung dịch; D là khối lượng riêng.

Ngoài các công thức trên, còn rất nhiều các công thức hóa học nâng cao khác nhưng là một số công thức hóa học cần thiết nhất. Những công thức tuy đơn giản nhưng chính là cơ sở để tính toán trong hóa học. Bạn đã có được cho mình những công thức cần thiết nhất hay chưa? Hãy cùng tham khảo thêm nhiều công thức hơn tại website nhé.

Xem thêm nhiều kiến thức giải đáp thắc mắc tại: Thư viện Kiến Thức Tổng Hợp Wiki

Bình luận

Bình luận